NEW Cây Diệp Hạ Châu (Phyllanthus Urinaria L), Diệp Hạ Châu (Cây Chó Đẻ)

Hi quý vị. Hôm nay, giaibngdaquocteu23 mạn phép đưa ra đánh giá chủ quan về kinh nghiệm, tin tức bóng đá qua bài viết Cây Diệp Hạ Châu (Phyllanthus Urinaria L), Diệp Hạ Châu (Cây Chó Đẻ)

Đa số nguồn đều đc lấy ý tưởng từ những nguồn website đầu ngành khác nên sẽ có vài phần khó hiểu.

Mong mỗi cá nhân thông cảm, xin nhận góp ý and gạch đá dưới phản hồi

Khuyến nghị:

Mong bạn đọc đọc bài viết này ở nơi không có tiếng ồn kín để đạt hiệu quả nhất
Tránh xa toàn bộ những thiết bị gây xao nhoãng trong các công việc tập kết
Bookmark lại nội dung bài viết vì mình sẽ cập nhật liên tục

*

Bạn đang xem: Trang chủ Cây thuốc Việt Nam Diệp hạ châu (Phyllanthus urinaria L)

*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*

*

1. Tên khoa học:Phyllanthus urinaria L.

Đang xem: Cây lục bình

2. Họ:Họ thầu dầu (Euphorbiaceae).

3. Các tên khác: Diệp hạ châu.

4. Mô tả:

Cây thảo là cây sống hàng năm hoặc lâu năm. Thân màu hồng nhạt, lá hình bầu dục thuôn hay ngược, cuống lá rất ngắn. Lá hình tam giác nhọn. Cụm hoa đực mọc ở nách lá gần ngọn, hoa có rất ngắn hoặc không có cuống, đài hoa 6 hình bầu dục ngược, đĩa mật có 6 tuyến, nhị 3 rất ngắn, dính nhau ở gốc. Hoa cái mọc đơn độc ở đầu cành, 6 đĩa mật hình trái xoan dài, phân đốt, đầu nhụy rất ngắn chia thành 2 nhánh cong, hình trứng. Quả nang không có cuống, hạt hình 3 cạnh. Cây mọc hoang khắp nơi, trong nước cũng như những nơi thuộc vùng nhiệt đới.

5. Phân phối:

Cây mọc hoang khắp nơi trên đất nước ta.

6. Trồng trọt:

7. Bộ phận sử dụng:

Phần trên mặt đất (Herba Phylanthi).

8. Thu hoạch:

Vào mùa hè, rửa sạch và phơi nắng, phơi trong bóng râm và bảo quản để sử dụng.9. Thành phần hóa học:

Flavonoid, alkaloid phyllanthin và các hợp chất hypophyllanthin, niranthin, phylteralin.

10. Tác dụng dược lý:

10.1. Điều trị viêm gan: Ở Việt Nam, khá nhiều công trình nghiên cứu về công dụng chữa viêm gan của diệp hạ châu đã được thực hiện, ví dụ như: nhóm nghiên cứu của Lê Võ Đình Tường (Học viện Quân y – 1990 – 1996) đã thành công với chế phẩm của Hepamarin từ Phyllanthus amarus; nhóm nghiên cứu của Trần Danh Việt, Nguyễn Thượng Dong (Viện Dược liệu) với bột Phyllanthin (2001) .10.2. Tác dụng đối với hệ miễn dịch: Năm 1992, các nhà khoa học Nhật Bản cũng đã phát hiện ra tác dụng ức chế sự phát triển của diệp hạ châu đối với sự phát triển của HIV-1 thông qua việc ức chế sự nhân lên của HIV. Năm 1996, Viện dược lý học Bristol Myezs Squibb cũng đã chiết xuất từ ​​diệp hạ châu một hoạt chất có tác dụng này và đặt tên là “Nuruside”.

10.3. Tác dụng giải độc: Người Việt Nam, Ấn Độ và Trung Quốc dùng Diệp hạ châu chữa mụn nhọt, lở, đinh, rắn cắn, giun chỉ. Người dân Java, Ấn Độ dùng để chữa bệnh lậu. Theo kinh nghiệm dân gian Malaysia, diệp hạ châu có thể dùng chữa các bệnh viêm da, viêm đường tiết niệu, giang mai, viêm âm đạo,… Công trình nghiên cứu tại Viện Dược liệu – Việt Nam (1987 – 2000) cho biết khi dùng với liều lượng 10- 50g / kg, diệp hạ châu có tác dụng chống viêm cấp tính trên chuột thí nghiệm.

10.4. Chữa các bệnh về đường tiêu hóa: Cây thuốc có khả năng kích thích ăn ngon, kích thích nhu động ruột. Người Ấn Độ dùng chữa viêm gan, vàng da, kiết lỵ, táo bón, thương hàn, viêm đại tràng. Người dân Haiti, Java sử dụng cây thuốc này để chữa bệnh đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa, ..

Bệnh đường hô hấp: Người Ấn Độ dùng diệp hạ châu chữa ho, viêm phế quản, hen phế quản, lao phổi, v.v.

Xem thêm: Thành Phần Bột Mãng Cầu là gì? Bột Mãng Cầu Dùng Để Làm Gì?

10,5. Tác dụng giảm đau: Kenneth Jones và các nhà nghiên cứu Brazil đã phát hiện ra tác dụng giảm đau mạnh mẽ và lâu bền của một số loại diệp hạ châu, bao gồm cả Phyllanthus niruri. Tác dụng giảm đau của diệp hạ châu mạnh gấp 4 lần indomethacin và mạnh gấp 3 lần morphin. Tác dụng này được chứng minh là do sự hiện diện của axit gallic, ethyl ester và hỗn hợp steroid (beta sitosterol và stigmasterol) có trong diệp hạ châu.

10,6. Tác dụng lợi tiểu: Y học cổ truyền một số nước đã dùng diệp hạ châu làm thuốc lợi tiểu, chữa phù thũng. Ở Việt Nam, diệp hạ châu được sử dụng sớm nhất tại Viện Đông y Hà Nội (năm 1967) trong điều trị xơ gan, cổ trướng. Một nghiên cứu của Đại học Dược Santa Catarina (Brazil-1984) đã phát hiện ra một loại ancaloit của diệp hạ châu (phyllan thoside) có tác dụng chống co thắt cơ xương và cơ trơn, các nhà khoa học đã dựa vào đó để giải thích về hiệu quả của cây thuốc trong việc chữa bệnh. của sỏi thận và sỏi mật.

10,7. Điều trị bệnh tiểu đường: Tác dụng hạ đường huyết của diệp hạ châu (Phyllanthus niruri) được kết luận vào năm 1995, đường huyết giảm rõ rệt ở bệnh nhân tiểu đường khi dùng thuốc này trong 10 ngày.11. Thành phần hóa học:

Flavonoid, alkaloids phyllanthin và các hợp chất hypophyllanthin, niranthin, phylteralin.

12. Chức năng:

Thanh Can, Minh Mục, thấm thấp, lợi tiểu.

13. Công dụng:

Trẻ em bị dương hư, phù thũng do viêm thận, nhiễm trùng đường tiết niệu, sỏi bàng quang, viêm ruột, tiêu chảy, viêm họng.

14. Cách dùng, liều lượng:

Lợi tiểu, chữa phù thũng. Chữa đinh, mụn nhọt (giã nát với muối đắp). Điều trị virus viêm gan B. Mỗi ngày uống 20-40g cây tươi, có thể phơi khô, sắc uống. Sử dụng bên ngoài bất kể liều lượng.

15. Cách khắc phục:

15.1. Chữa suy gan do nghiện rượu, ứ mật: Diệp hạ châu: 10g, Cam thảo đất: 20g Cách dùng: Uống thay nước hàng ngày.

15.2. Chữa viêm gan virus B: Diệp hạ châu đắng: 100g Nghệ vàng: 5g.Cách sử dụng: Sắc nước 3 lần. Lần thứ nhất 3 cốc, màu còn lại 1 cốc. Lần thứ 2, 3 đổ vào 2 chén nước với 50g đường, sắc còn nửa chén. Chia làm 4 lần, uống trong ngày.

Xem thêm: sử dụng hàm tổng phụ trong excel

Ghi chú: Cây chó đẻ thân xanh (Phyllanthus amarus Schum et Thonn.) Cũng được dùng với tác dụng tương tự.

Nguồn tổng hợp

Leave a Comment